Những bài thuốc cầm máu hiệu quả từ bạch cập

Bạch cập hay còn được gọi là liên cập thảo được biết đến là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập. Vị thuốc sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp, do vậy mà vị thuốc này có tên bạch cập. Theo như y học cổ truyền, bạch cập có vị đắng, tính bình. Vì vậy, loại dược liệu này có tác dụng bổ phế, cầm máu, làm tan máu ứ, nhanh lành vết thương nhanh chóng. Để hiểu hơn về bạch cập cũng như những bài thuốc liên quan tới loại dược liệu này, mời bạn đọc theo dõi ngay nội dung phần dưới đây của vme2000.com nhé.

Thông tin sơ lược về bạch cập

Nhận biết

Bạch cập là một loại cây thảo
Bạch cập là một loại cây thảo

Bạch cập còn có tên bạch căn, cam căn, liên cập thảo. Tên khoa học: Bletilla striata (Thunb.) Reichb., họ Lan (Orchidaceae). Đây là cây là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trồng ở vùng đất ẩm, mát, có thân rễ, có vảy. Lá mọc từ rễ lên, chừng 3 đến 5 lá hình mác dài 18 – 40cm, rộng 2,5 – 5cm, trên có nhiều nếp nhăn dọc. Vào đầu mùa hạ, ở đầu cành hoa nở màu đỏ tía rất đẹp. Quả hình thoi 6 cạnh. Thành phẩn hóa học: chứa tinh dầu, tinh bột và chất nhày.

Phân bố, thu hái và chế biến

Bạch cập là cây cận nhiệt đới và ôn đới ấm. Vùng phân bố tự nhiên cũng như trữ lượng của nó rất hạn chế. Ở Việt Nam mới gặp rải rác tại vùng có khí hậu á nhiệt đới núi cao như Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang… Đây là một cây thuốc quý ở Việt Nam. Loài này đã được đưa vào Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam để chú ý bảo vệ và nghiên cứu, nhân trồng thêm.

Thân rễ 2 – 3 năm tuổi, bỏ vảy và rễ con, rửa sạch, sấy nhỏ lửa cho khô hoặc để khô cứng mà dùng. Tuy nhiên, với thân rễ cây được gọi là bạch cập của ta thì chỉ thu được những vị thuốc trông như bánh dày nhỏ. Còn vị bạch cập nhập thì là những khối rắn, cứng, có màu trắng nâu, với hai hoặc ba nhánh con rất đặc biệt. Soi qua kính hiển vi thấy trong bột của nó có những tế bào nhu mô chứa tinh thể oxalat canxi hình kim. Hiện nay, bạch cập ở nước ta chưa được khai thác, ít nhất vì hình thức bên ngoài chưa đúng vị nhập.

Công dụng theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, Bạch cập có vị đắng, tính bình, quy vào Phế kinh. Tác dụng thu liễm, chỉ huyết, tiêu thũng, sinh cơ. Trị các chứng xuất huyết, mụn nhọt sưng nề, bỏng nước sôi, bỏng lửa. Liều dùng và cách dùng: 4 – 20g mỗi ngày. Dưới dạng hãm sắc hoặc nấu.

Bài thuốc có liên cập thảo

Liễm huyết, cầm máu

-Trị ho ra máu: liên cập thảo 63g, lá tỳ bà 12g, ngó sen 20g, a giao 12g. Tất cả tán bột làm hoàn. Mỗi lần 8g, ngày uống 2 lần, chiêu với nước đun sôi còn ấm.

Liên cập thảo là vị thuốc chữa liễm huyết, cầm máu
Liên cập thảo là vị thuốc chữa liễm huyết, cầm máu

-Trị phế ung ho ra máu: liên cập thảo12g, xuyên bối mẫu 6g, bách hợp 12g, ý dĩ 20g, phục linh 12g. Sắc uống.

-Trị lao phổi lâu không khỏi, ho ra máu mủ: liên cập thảo lượng vừa đủ, nghiền thành bột. Mỗi lần uống 12g, chiêu với nước đun sôi còn ấm, uống trước khi đi ngủ.

-Trị lao phổi: liên cập thảo cập 6g, rimifon 450 mg. Uống mỗi ngày 1 liều, chia uống 3 lần trong ngày.

-Chảy máu cam: Lấy vị thuốc tán nhỏ, trộn với nước, đắp lên sống mũi và uống 1 – 3g.

Làm vết thương nhanh lên da non

– Liên cập thảo, thạch cao nung, liều lượng bằng nhau, nghiền bột, đắp vết thương do dao, rìu hoặc bỏng.

Trị nứt nẻ chân tay

– Liên cập thảo 30g, đại hoàng 50g, băng phiến 3g. Tất cả tán bột mịn, thêm mật ong khuấy thành hồ. Ngày bôi 3 lần.

Món ăn bài thuốc từ bạch cập

-Bạch cập phổi lợn hầm rượu: Bạch cập 30g, phổi lợn 1 cáI, rượu 150 ml. Phổi lợn làm sạch thái lát, cùng bạch cập nấu với rượu cho chín, thêm gia vị ăn. Món này rất tốt cho người bị viêm mủ màng phổi, áp-xe phổi.

-Bạch cập hầm yến sào: Bạch cập 10g, yến sào 10g, đường phèn 10g. Cho cả hai vào ca nhôm, thêm nước, đun cách thuỷ cho chín nhuyễn, thêm đường phèn khuấy cho tan. Chia ăn ngày hai lần. Món này thích hợp cho người bị giãn khí phế quản, lao phổi, ho lẫn đờm và huyết tái đi tái lại, hen phế quản, viêm khí phế quản ở người cao tuổi.

-Liên cập thảo trứng gà: Bột mịn liên cập thảo 5g, trứng gà 1 quả. Đập trứng vào cốc, cho bột liên cập thảo vào khuấy đều, đổ nước sôi hãm. Dùng tốt cho người bị lao phổi ho đờm lẫn máu.

-Kiêng kỵ: Không dùng cho người khái huyết do thực nhiệt và do ngoại cảm, ung phổi thời kỳ đầu. Liên cập thảo phản ô đầu.

Lời kết

Bài viết đã cung cấp cái nhìn cụ thể hơn về vị thuốc liên cập thảo cũng như công dụng và cách dùng. Tuy nhiên, quý độc giả cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn trước khi dùng thuốc để mang lại sự an toàn và hiệu quả tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!